Trường Mầm Non Sư Lư, xã Na Son, tỉnh Điện Biên

https://mnsulu.db.edu.vn


KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN

Căn cứ Quyết định số 1812/QĐ-UBND ngày 13/8/2025 của UBND tỉnh Điện Biên ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-20246đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên ;
Căn cứ công văn số 507/UBND-VHXH ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân xã Na Son về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026;
Căn cứ vào kết quả năm học 2024-2025 và việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026. Căn cứ kế hoạch năm học của nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học cụ thể như sau:
  UỶ BAN XÃ NA SON
TRƯỜNG MẦM NON SƯ LƯ
 
 
 
 
Số:  08  /KH –MNSM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
 
 
Na son, ngày 6 tháng 9 năm 2025
 
KẾ HOẠCH
CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2025-2026
 
Căn cứ Quyết định số 1812/QĐ-UBND ngày 13/8/2025 của UBND tỉnh Điện Biên ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-20246đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên ;
Căn cứ công văn số 507/UBND-VHXH ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân xã Na Son về việc triển khai  thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026;
Căn cứ vào kết quả năm học 2024-2025 và việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026. Căn cứ kế hoạch năm học của nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện  nhiệm vụ năm học cụ thể như sau:      
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC
        I.Thuận lợi
Chuyên môn trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của  Sở Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban xã Na Son, ban giám hiệu nhà trường, sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức ban ngành đoàn thể nhà trường các bậc phụ huynh trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non.
Đảm bảo đủ các phòng học thực hiện chương trình giáo dục mầm non, thiết bị đồ dùng dạy học cơ bản đã đáp ứng cho công tác giảng dạy và hoạt động của cô và trò.
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trẻ, nhiệt tình, năng động có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
Nhận thức của các bậc phụ huynh và cộng đồng về giáo dục mầm non ngày càng được nâng cao, công tác xã hội hóa giáo dục đã có sự chuyển biến rõ nét. Phần lớn các bậc phụ huynh đã quan tâm tới việc học tập của con em mình.
II. Khó khăn
Địa bàn rộng, dân cư sống rải rác không tập trung, đời sống của nhân dân còn khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn cao, một số gia đình theo đạo, mắc tệ nạn xã  hội nên ảnh hưởng đến các hoạt động giáo dục của chuyên môn nhà trường.
Các lớp học nằm rải rác ở các điểm bản cách xa nhau nên việc trao đổi kinh nghiệm trong giảng dạy giữa các giáo viên còn hạn chế.
Một số trẻ mới ra lớp còn nhút nhát chưa quen nền nếp học tập. Số lượng lớp mẫu giáo ghép còn nhiều, nhận thức của trẻ trong lớp không đồng đều dẫn đến khó khăn trong quá trình tổ chức hoạt động cho trẻ.
Một số giáo viên chưa linh hoạt trong tổ chức các hoạt động giáo dục theo Chương trình GDMN; UDCNTT trong giảng dạy, ngôn ngữ giữa cô và trẻ bất đồng nên khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục.
Cơ sở vật chất chưa được đầu tư xây dựng, thiếu các phòng làm việc của nhân viên kế toán, y tế, hệ thống nhà bếp, nhà vệ sinh chưa được xây dựng kiên cố chưa đảm bảo yêu cầu, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi còn thiếu, chưa được đầu tư đồng bộ nên đã ảnh hưởng đến công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
B. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA NĂM HỌC TRƯỚC
1. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua, danh hiệu thi đua
100% CBGV tích cực hưởng ứng thực hiện tốt Chỉ thị số 05- CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, cuộc vận động “ 2 không với 4 nội dung”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và các cuộc vận động khác do ngành phát động.
100% CBGV trong trường có ý thức trách nhiệm cao với công việc, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của ngành, trường, có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.
100% CBGV không vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế chuyên môn.
2. Phát triển mạng lưới trường, lớp; tặng tỷ lệ huy động trẻ
Quy mô phát triển: Số lớp, số học sinh: 09 lớp, số trẻ đến trường: 150 cháu,  trong đó: Nhà trẻ: 3 nhóm với 58 cháu. Mẫu giáo 06 lớp với 92 trẻ.
Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi: 150/189 đạt 79,3% vượt chỉ tiêu KH phòng giáo dục giao
3. Xây dựng sở vật chất, thiết bị đồ dùng, đồ chơi
GV luôn chủ động tham mưu với chuyên môn trường, phối kết hợp phụ huynh học sinh tu sửa cơ sở vật chất phòng, lớp học đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ tại các nhóm lớp. Kết quả 09/09 nhóm /lớp có phòng học đảm bảo diện tích theo quy định trong đó kiên cố: 05, bán kiên cố: 05 đảm bảo cho trẻ tham gia học tập; nhà bếp 5 bếp trong đó  (05 bếp BKC;) đảm bảo phục vụ nấu ăn cho trẻ; công trình vệ sinh 7/7 khu nhà vệ sinh cho trẻ. Số nhóm lớp có đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi: 7 lớp.
Tích cực triển khai việc làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo phục vụ giảng dạy của cô và trẻ.
Quản lý và sử dụng tài sản, tài liệu, thiết bị có hiệu quả: cập nhật số lượng thiết bị đồ dùng vào sổ theo dõi tài sản của lớp kịp thời theo đúng yêu cầu, kiểm kê báo cáo số liệu về chuyên môn nhà trường theo định kỳ.
Chuyên môn phối kết hợp với nhà trường đã phát động phong trào làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo, sưu tầm các nguyên vật liệu mở giúp trẻ thực hành, trải nghiệm, bảo quản và sử dụng hiệu quả tài sản, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi.
4. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
CBGV phối kết hợp duy trì và giữ vững các tiêu chí chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi  
Phân công giáo viên thực hiện tổng điều tra phổ cập từng bản, nắm chắc số trẻ từ 0 - 5 tuổi trên địa bàn, cập nhật đầy đủ thông tin trẻ vào phần mềm phổ cập. 
Ưu tiên cơ sở vật chất trang thiết bị cho trẻ 5 tuổi
Làm tốt công tác tuyên truyền tới các bậc phụ huynh, các ban ngành đoàn thể, phối kết hợp để triển khai thực hiện. Kết quả:
- Về trẻ: 100% trẻ 5 tuổi ra lớp học 2 buổi/ngày theo chương trình GDMN, đảm bảo tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. 100% trẻ dân tộc thiểu số được tăng cường tiếng việt, trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100%
- Về GV: 100% giáo viên đứng lớp 5 tuổi  có trình độ đạt chuẩn  theo Luật GD năm 2019; được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định.
- Về CSVC:  Sắp xếp bố trí đủ  02/02 phòng học kiên cố, 06/06 phòng học bán kiên cố cho trẻ 5 tuổi. Hệ  thống công trình vệ sinh, nhà bếp, hệ thống thoát nước, sân chơi cho các lớp 5 tuổi đảm bảo theo yêu cầu PCGDMNTNT
Xã  Na Son được công nhận duy trì đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ 5 tuổi  
5. Duy trì, xây dựng trường kiểm định chất lượng, trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
CBGV phối hợp với nhà trường đã rà soát các tiêu chí của trường chuẩn theo Thông tư số 19/2018/QĐ-BGD&ĐT ban hành quy định kiểm định chất lượng công nhận trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia. Năm học 2024-2025 nhà trường đã đạt được 5/5 tiêu chuẩn.
6. Chất lượng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
6.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ
Trong năm học 2024-2025chuyên môn kết hợp với nhà trường thực hiện tốt nội quy, quy định về đảm bảo an toàn cho trẻ cả về thể chất và tinh thần; không để xảy ra hành vi xâm hại trẻ em và bạo lực học đường
Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong trong các cơ sở giáo dục mầm non.
Thường xuyên rà soát cơ sở vật chất đồ dùng đồ chơi ngoài trời, các thiết bị điện, đồ dùng phục vụ công tác bán trú. Phát hiện và xử lý kịp thời các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ.
100% CBGV có các kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ, cách phòng, chống tại nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non.
Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện 100% trẻ đến trường không bị tai nạn thương tích, không bị bạo lực học đường, không bị xâm hại.100% trẻ được đối xử công bằng.
       Trong  năm  học không để xảy ra trường hợp BLHĐ, xâm hại trẻ em.
6.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe
* Công tác tổ chức ăn trưa
Tham mưu thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ theo quy định.
Xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối các nhóm thực phẩm phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.
Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, giao nhiệm vụ chỉ đạo nhân viên thực hiện lưu mẫu thức ăn theo quy định
*Công tác chăm sóc sức khỏe
CBGV làm tốt công tác phối hợp với trạm y tế xã; giáo viên chủ nhiệm các lớp thực hiện phòng chống dịch bệnh đặc biệt là dịch covid-19, thông qua hoạt động tẩy rửa, phun khử khuẩn, vệ sinh đồ dùng đồ chơi, vệ sinh môi trường; sử dụng khẩu trang, rửa tay, đo thân nhiệt khi trẻ đến lớp, theo dõi sức khỏe cho trẻ.
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ: 150/150 cháu.
Thực hiện cân, đó, chấm biểu đồ tăng trưởng cho trẻ theo quy định.
150/150 cháu được theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng. Kết quả
        Trẻ có cân nặng phát triển bình thường: 144/150 trẻ = 96%. Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 06/150 trẻ = 4,0%. Trẻ có chiều cao phát triển bình thường: 143/150 trẻ = 95,3%. Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 07/150 trẻ = 4,6%
Chỉ đạo GV thực hiện tốt quy chế vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng đồ chơi sạch sẽ.
Công tác tuyên truyền đến các bậc cha mẹ và cộng đồng về chế độ dinh dưỡng cân đối, hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất: Truyền thông về vai trò của hoạt động thể chất, dinh dưỡng hợp lý, các nhóm thực phẩm cần cung cấp cho trẻ, vệ sinh an toàn thực phẩm. Các tiêu chuẩn, định mức về dinh dưỡng hợp lý; kiến thức về các bệnh không lây nhiễm do tác động của chế độ dinh dưỡng; các yếu tố nguy cơ dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng, thấp còi, thừa cân, béo phì và một số bệnh mãn tính không lây đối với trẻ.
Đã phối kết hợp lồng ghép giáo dục dinh dưỡng và giáo dục thể chất vào các lĩnh vực giáo dục vào các hoạt động.
6.3. Đổi mới hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.
100% giáo viên tại các nhóm, lớp thực hiện nghiêm túc chương trình Thực hiện phát triển chương trình GD nhà trường gắn với tình hình cũng như điều kiện thực tế của địa phương, phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ, tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn cho giáo viên đổi mới hoạt động giáo dục tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ ở trường mầm non theo các nội dung Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT đã triển khai.
Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần đạt 97,6%, 100% trẻ được học 2 buổi/ngày. Hướng dẫn giáo viên thực hiện Chương trình và đánh giá trẻ theo Chương trình GDMN; thực hiện nghiêm túc việc lựa chọn lồng ghép, tích hợp nội dung “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” phù hợp với trẻ của lớp thông qua các hoạt động trong ngày của trẻ; tích hợp nội dung văn hóa địa phương vào hoạt động giáo dục trẻ phù hợp với điều kiện của trường và yêu cầu của chương trình GDMN.
Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng thực hành, trải nghiệm, tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi vào kế hoạch giáo dục hằng ngày. Tổ chức bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm cho giáo viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Tạo môi trường học tập theo hướng mở để trẻ có nhiều cơ hội để trải nghiệm, khám phá.
Thực hiện nghiêm túc các chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” , tạo môi trường giáo dục trong và ngoài lớp: sân chơi, góc chơi, nguyên liệu chơi để trẻ được thực hành, trải  nghiệm làm các đồ dùng đồ chơi, tạo ra các sản phẩm theo khả năng và sở thích của trẻ.
Thực hiện nghiêm túc Đề án TCTV của trẻ vùng dân tộc thiểu số. Chỉ đạo giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp, biện pháp, để trẻ sử dụng tiếng việt trong học tập cũng như trong hoạt động vui chơi.
Việc theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ hằng ngày, giai đoạn, cuối độ tuổi, đã được 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc. 100% học sinh được đánh giá theo đúng quy định,
          Trẻ nhà trẻ đạt: 53/58 trẻ đạt tỷ lệ 91,3%; chưa đạt: 5/58 chiếm tỷ lệ  8,7%
          Trẻ mẫu giáo đạt: 89/92 trẻ đạt tỷ lệ  96,7 %; chưa đạt: 3/92 chiếm tỷ lệ 3,3%
7. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non.
  Tổng số  giáo viên: 16 ; biên chế: 15
  Trình độ: Đại học: 14/16 chiếm 87,5 %; cao đẳng: 3/16 chiếm 12,5%, tỷ lệ gv/lớp: 16/09 =1,77 %
Thực hiện nghiêm túc công tác bồi dưỡng thường xuyên. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2024-2025 bao gồm các nôi dung do Bộ GD; Sở GD; Phòng GD huyện triển khai. Kết quả:
100% CBGV xếp loại đạt kết quả bồi dưỡng chính trị hè 2025
Xếp loại chuyên môn cuối năm:
GV dạy giỏi các cấp: 7/16 GV đạt 43,75% (trong đó giỏi cấp huyện: 06 GV, cấp trường: 01 GV);
Kết quả đánh giá xếp loại P’hiệu trưởng; giáo viên như sau:
Chuẩn Phó hiệu trưởng: Tốt 01/01 đc = 100 %.
Xếp loại GV theo chuẩn nghề nghiệp GVMN:  Tốt 7/15 Gv đạt 46,6%; Loại khá 8/15 GV đạt  53,4%.
8. Công tác xã hội hóa giáo dục
 Thực hiện tốt công tác vận động tới bà con nhân dân đặc biệt là đối với các bâc phụ huynh có trẻ trong độ tuổi đến trường nên tỷ lệ huy động và duy trì sỹ số trẻ đảm bảo. Tổ chức họp phụ huynh đầu năm thống nhất các khoản đóng góp, trình UBND xã để được sự đồng ý, cho phép nhà trường thu trong năm học
Kết quả: tỷ lệ huy động trẻ ra lớp vượt chỉ tiêu KH Phòng GD&ĐT giao,  tỷ lệ chuyên cần háng tháng đều đạt trên 97% đối với trẻ 3-5 tuổi.
Công tác tu sửa, XDCSVC cũng đã được bà con nhân dân và các bậc phụ huynh đóng góp về nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường, GV chủ nhiệm các lớp tu sửa CSVC đầu năm học cũng như làm đồ dùng đồ chơi cho trẻ. 
Công tác bán trú cúng được sự đồng thuận của các bậc phụ huynh là ngoài số tiền hỗ trợ ăn trưa và Dự án nuôi em thì phụ huynh đóng góp thêm củi, gạo để cùng nhà trường thực hiện tốt công tác ăn bán trú cho trẻ tại trường.
Trong năm học 2024-2025 các điểm bản đã huy động được số ngày công lao động; số quà bằng hiện vật và số tiền từ phụ huynh học sinh, các nhà hảo tâm và các đơn vị doanh nghiệp đóng trên địa bàn quy ra tiền mặt là: 50.000.000 đồng  
9. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non
Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới và phát triển GDMN tới CBGV tại đơn vị.
Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn CB-GV thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
       Thực hiện tốt công tác truyền thông nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của cha mẹ trẻ, chính quyền địa phương và cộng đồng trong việc phối hợp với nhà trường huy động trẻ ra lớp, đi học chuyên cần; phối hợp thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; tăng cường sự hỗ trợ, giám sát của cộng đồng đối với việc thực hiện các hoạt động của đơn vị trường.
           Chủ động tuyên truyền qua các kênh thông tin chính thống, hợp pháp, nhiều người theo dõi; phối hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể tăng cường thông tin, truyền thông về cấp học. Phát huy hiệu quả của nhóm website, facebook, zalo của đơn vị trường trong tuyên truyền về các hoạt động của ngành, của đơn vị tới cha mẹ trẻ và cộng đồng. Nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền tại nhóm, lớp, đảm bảo nội dung, về hình thức, phù hợp với nhận thức của cha mẹ trẻ.
10. Công tác quản lý giáo dục của Phó Hiệu trưởng
Xây dựng các kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục theo đúng quy định; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện về các cấp có thẩm quyền.
Quản lý và chỉ đạo giáo viên các nhóm lớp trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo Điều lệ trường Mầm non.
Kiểm tra việc sử dụng quản lý CSVC của các nhóm, lớp, có hình thức xử phạt đối với các GV quản lý CSVC yếu kém (Để mất mát hư hỏng phải đền).
Chỉ đạo giáo viên thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn trong năm học.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thực hiện tốt công tác kiểm tra chuyên môn, kiểm tra nội bộ trường học, kiểm tra chuyên đề, các cuộc vận động, các phong trào thi đua để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh hiện tượng vi phạm nội quy của nhà trường, vi phạm quy chế chuyên môn.
Tổ chức đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục theo đúng quy định của Chương trình giáo dục mầm non.
Chỉ đạo công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn theo quy định.
Làm tốt công tác chỉ đạo các tổ chuyên viết bài và đưa tin đăng tải trên trang website của trường hàng tháng.
Đảm bảo 100% công việc tại đơn vị trường sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin. 100% các dữ liệu về trẻ, về đội ngũ được cập nhật vào phần mềm theo đúng quy định, cập nhật dữ liệu.
Tích cực tham mưu với Hiệu trưởng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên yếu kém.
11. Công tác khác
a.Tham gia các hoạt động của dự án
Triển khai kịp thời, đầy đủ các nội dung hoạt động của chương trình dự án
GV đã thực hiện lồng ghép, tuyên truyền, hướng dẫn các nội dung của dự án cho học sinh, các bậc phụ huynh về các nội dung của dự án có liên quan đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
b. Công tác tổ chức các ngày lễ hội, hội thi
Phối kết hợp với nhà trường thực hiện tốt kế hoạch thực hiện các ngày lễ, ngày hội trong năm cho trẻ như: Ngày hội đến trường của bé, Tết trung thu...các Hội thi trong năm học
Giáo viên đã lồng ghép tổ chức cho trẻ biểu diễn văn nghệ vào các hoạt động giáo dục để cùng trẻ trò chuyện về nội dung các ngày lễ hội.
100% trẻ hứng thú tham gia các ngày hội ngày lễ hội trong năm theo chủ đề.
Tổ chức thành công Hội thi cấp trường, cấp xã.
C. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025-2026
I. NHIỆM VỤ CHUNG
  Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị nhà trường theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt, năng lực tự chủ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở; tăng cường quản lý, hỗ trợ nâng cao chất lượng GDMN ở nhóm, lớp mầm non độc lập tư thục. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và chuyển đổi số trong công tác quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non gắn với công tác rà soát sắp xếp, quy hoạch; tăng cường các giải pháp huy động trẻ nhà trẻ và mẫu giáo dưới 5 tuổi đến trường, lớp mầm non; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo 5 tuổi (PCGDMNTNT).
3. Đẩy mạnh phát triển chương trình GDMN phù hợp với điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục mầm non, khả năng và nhu cầu của trẻ. Tiếp tục thực hiện các Chuyên đề, Chương trình để đổi mới, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em.
4. Đảm đảm các điều kiện thực hiện Chương trình GDMN: Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên, bảo đảm đạt chuẩn về trình độ đào tạo, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu, học liệu đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua
a. Chỉ tiêu
100% CBGV thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành phát động.
- 100% giáo viên là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, nâng cao năng lực chuyên môn. Thực hiện nghiêm các quy định về đạo đức nhà giáo, tuyệt đối không bạo hành trẻ.
- 100% giáo viên thực hiện có hiệu quả việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 22/4/2019 của Bộ GDĐT quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở
          30% CBGV đề nghị UBND xã tặng Giấy khen.
Phấn đấu CSTĐCS đạt: 15%; LĐTT: 100%
 100% CBGV không vi phạm quy định đạo đức nhà giáo.
 100% các đồng chí kí cam kết thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động và phong trào thi đua.
b. Giải pháp thực hiện
Triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo về các phong trào thi đua, các cuộc vận động công tác thi đua khen thưởng tới toàn thể CBGV trong tổ.
Chỉ đạo GV tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong nhà trường. Thực hiện nghiêm các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích GV không ngừng học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, đưa nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học xanh- sạch- an toàn- thân thiện”  thành các hoạt động thường xuyên, tự giác trong  đơn vị.
         Thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ GD&ĐT: Chỉ thị 1737/CT-BGDĐT ngày15/5/2018 về nâng cao đạo đức nhà giáo; Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 22/4/2019 quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở GDMN, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
2. Phát triển quy mô mạng lưới nhóm, lớp, học sinh
a. Chỉ tiêu
Dân số trên địa bàn từ 0-5T: 202  trẻ, trong đó trẻ 3-5 tuổi: 102 cháu
- Thực hiện: Số lớp: 8 nhóm lớp; số trẻ: 147 trẻ, trong đó: nhóm trẻ 3 nhóm với 45 trẻ;  Mẫu giáo:05 lớp với 102 trẻ.
   - Phấn đấu huy động đảm bảo đủ chỉ tiêu về số lớp, số học sinh được giao.
        Huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp: trẻ 3 - 5 tuổi đạt 100%.
        Duy trì số lượng trẻ đến cuối năm học: Đạt 100%.  
b. Giải pháp thực hiện
Căn cứ số trẻ trong độ tuổi ở từng bản để giao chỉ tiêu số lượng huy động học sinh cho từng giáo viên phụ trách lớp, tổ chức ký cam kết duy trì số lượng học sinh trong năm học.
Làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, thực hiện nghiêm túc chương trình chăm sóc giáo dục trẻ trong  nhà trường.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của cha mẹ trẻ, chính quyền địa phương và cộng đồng trong việc phối hợp với nhà trường huy động trẻ ra lớp và duy trì tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần.
Nâng cao chất lượng giảng dạy tạo cho trẻ tham gia tích cực vào hoạt động học tập; thường xuyên kiểm tra công tác duy trì số lượng học sinh.
Tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo, tạo môi trường giáo dục trong và ngoài lớp hấp dẫn để thu hút trẻ đến lớp.
Giáo viên phải thực sự yêu thương tôn trọng trẻ, tạo được niềm tin cho phụ huynh khi gửi con đến trường.
Tạo môi trường gần gũi thân thiện với trẻ coi trẻ như con của mình.
Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của trẻ.
3. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi
a. Chỉ tiêu
- Về đội ngũ giáo viên
Có đủ giáo viên dạy các lớp mẫu giáo 5 tuổi so với quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV. 100% giáo viên được hưởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành.
Có 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó: Trên chuẩn đạt 86%.
100% giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi được đánh giá, xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, trong đó 80% GV đạt từ khá trở lên.
- Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Có đủ phòng học phục vụ cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đạt chuẩn theo quy định, tỷ lệ 01 phòng học/lớp.
 05/05 lớp mẫu giáo 5 tuổi có bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
 Trung tâm và 03 điểm trường có lớp mẫu giáo 5 tuổi có sân chơi đảm bảo diện tích, được láng xi măng, lát gạch sạch sẽ, có đồ chơi ngoài trời, có cây xanh bóng mát, vườn hoa, cây cảnh... tạo khuôn viên trường lớp luôn xanh, sạch, đẹp, thân thiện.
04 điểm trường có nguồn nước sạch hoặc có téc nước dung tích lớn.
Có công trình vệ sinh đạt yêu cầu, đủ số lượng theo quy định và được sử dụng, vệ sinh sạch sẽ, thường xuyên.
- Về trẻ
 100% số trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN.
 Huy động 100% số trẻ 5 tuổi trên địa bàn ra lớp (trẻ thuộc đối tượng PC). 
 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày theo chương trình GDMN.
        100% trẻ 5 tuổi ra lớp và được ăn bán trú tại trường, được khám sức khỏe định kỳ và theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng
Xã duy trì đạt chuẩn phổ cập GDCTMNNT năm 2025.
b. Giải pháp thực hiện
Tham mưu với Hiệu trưởng thực hiện kế hoạch PCGD-xóa mù.
 Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể tại địa phương huy động trẻ 5 tuổi đến trường và đi học chuyên cần. Tích cực huy động các nguồn lực XHH giáo dục cùng với huy động các nguồn đóng góp thỏa thuận giữa nhà trường với cha mẹ học sinh để xây dựng cảnh quan trường lớp, mua sắm đồ dùng, thiết bị dạy học đủ cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi.
Phân công nhiệm vụ PCGDMNTNT cụ thể cho từng CB, GV trong trường. Triển khai thực hiện nhiệm vụ PCGDMNTNT gắn với thực hiện nhiệm vụ năm học.
Bố trí đủ giáo viên cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi, ưu tiên phân công những giáo viên có trình độ trên chuẩn, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ dạy các lớp mẫu giáo 5 tuổi. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao kiến thức, năng lực thực hiện chương trình GDMN cho giáo viên dạy lớp 5 tuổi theo loại hình lớp đơn và lớp ghép.
Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục trẻ 5 tuổi và các điều kiện để đảm bảo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục.
Nhà trường có sự phối kết hợp chặt chẽ với các trường THCS, TH trên địa bàn trong việc tổng điều tra, rà soát, cập nhật thông tin vào bộ phiếu điều tra chung của xã, cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin quản lý PCGD-XMC của Bộ GD&ĐT.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho trẻ 5 tuổi như: Miễn học phí đối với trẻ tại xã đặc biệt khó khăn, hộ nghèo....hỗ trợ chi phí học tập, chế độ hỗ trợ ăn trưa và chế độ cho giáo viên mầm non theo quy định.
4. Duy trì, xây dựng trường kiểm định chất lượng, trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
a. Chỉ tiêu
Duy trì các tiêu chí, tiêu chuẩn đạt kiểm định chất lượng mức dộ 2,  trường MN đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT và thông tư 13/2020 tiêu chuẩn về cơ sở vật chất trường chuẩn với chỉ tiêu phấn đấu và nhiệm vụ trọng tâm
      b. Giải pháp thực hiện
Kiện toàn hội đồng tự đánh giá; xây dựng kế hoạch đánh giá, phân công nhiệm vụ cho các thành viên thu thập, rà soát, bổ sung, sắp xếp minh chứng khoa học đảm bảo đúng quy trình theo quy định.
Rà soát các tiêu chí theo quy định tại Thông tư số 19/TT- BGDĐT ngày 22/8/2018 để tham mưu với lãnh đạo các cấp đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng theo quy định.
Thực hiện tốt công tác tự đánh giá trường mầm non đảm bảo đúng quy trình quy định; phấn đấu nhà trường đủ điều kiện tự đánh giá hoàn thành tự đánh giá.
Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng chuyên môn, chất lượng đội ngũ, chất lượng CSGD trẻ, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng và thấp còi xuống mức thấp nhất thực hiện mục tiêu đề ra.
5. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng,  giáo dục trẻ
6.1. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ
a. Chỉ tiêu
100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ. Không để xảy ra tình trạng xâm hại và bạo hành trẻ em
100% các lớp không để xảy ra trường hợp trẻ bị tai nạn thương tích trong thời gian ở trường.
100% CBGV và học sinh trong trường được học tập Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong trong các cơ sở giáo dục mầm non. Tuyên truyền phổ biến xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích tại các nhóm/lớp.
100% cán bộ giáo viên nắm vững kiến thức đảm bảo an toàn cho trẻ theo các văn bản hướng dẫn của các cấp.
100% trẻ được đối xử công bằng.
100% trẻ được quan tâm không bị xao nhãng hoặc đối xử thờ ơ.
Phấn đấu năm học 2025-2026 trường tiếp tục được công nhận trường học an toàn, phòng, tránh tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non.
b. Giải pháp thực hiện
Triển khai tới 100% cán bộ giáo viên nhân viên thực hiện Nghị số 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Chỉ thị 505/CT-BGD&ĐT ngày 20/02/2017 của Bộ giáo dục và Đào tạo về tăng cường giải các giải pháp đảm bảo an toàn trong trường các cơ sở giáo dục; Thông tư 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, tránh tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục Mầm non;
 Chỉ đạo giáo viên xây dựng môi trường chăm sóc, giáo dục trẻ trong và ngoài lớp đảm bảo an toàn. 
Thực hiện nghiêm túc các quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn, thương tích trong trường học. Đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trẻ trong các trường mầm non. Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. tăng cường giáo dục an toàn giao thông cho trẻ. Tuyên truyền rộng rãi số điện thoại của tổng đài điện thoại Quốc gia bảo vệ trẻ em 111 đến cha, mẹ, người chăm sóc trẻ bằng hình thức trực tiếp, đồng thời tuyên truyền qua hình ảnh ngay tại gần cổng trường.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác phòng chống tai nạn thương tích, trường học an toàn trong từng nhóm lớp.
Truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức về xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích như thông qua các góc tuyên truyền ở lớp và trường.
           Phối hợp với y tế xã thực hiện công tác vệ sinh trường, lớp học, đồ dùng, đồ chơi và thực hiện các yêu cầu về phòng chống dịch bệnh của Chính phủ theo hướng dẫn của ngành và cơ quan chuyên môn.
Quán triệt, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của CB, GV và cha mẹ trẻ trong việc đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện CS - GD trẻ của giáo viên để kịp thời phát hiện, ngăn chặn những biểu hiện, hành vi bạo hành trẻ, tuyệt đối không để xảy ra hành vi bạo hành trẻ trong nhà trường.
Nhà trường thường xuyên kiểm tra việc bảo quản, sử dụng CSVC, thiết bị, đồ dùng đồ chơi của các nhóm lớp để kịp thời phát hiện, khắc phục những yếu tố, nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ. Tích cực tham mưu, huy động các nguồn đóng góp XHH giáo dục để tu sửa, cải tạo CSVC trường lớp đảm bảo an toàn cho trẻ.
  Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Chỉ đạo giáo viên tăng cường giáo dục an toàn giao thông cho trẻ; tập huấn, hướng dẫn phòng chống bạo lực học đường; hướng dẫn giáo viên xử lý các tình huống sư phạm, đảm bảo an toàn cho trẻ trong nhà trường, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, chú trọng nhóm đối tượng có nguy cơ cao gây bạo lực, đối tượng dễ bị xâm hại, dễ bị tổn thương để có cách ngăn ngừa và bảo vệ.
Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo tu sửa, bổ sung, khắc phục những yếu tố, nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.
Phấn đấu trường học không chống bạo lực học đường, xâm hại trẻ em, hướng tới môi trường giáo dục an toàn, bình đẳng, không bạo lực
6.2. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ  
a. Chỉ tiêu
100% số trẻ được ăn trưa tại trường, được chăm sóc, kiểm tra sức khỏe ít nhất 01 lần/năm học, được được tiêm chủng, uống vắc xin phòng bệnh đầy đủ, được cân đo định kỳ 3 lần/năm học, được theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng.
 100% số trẻ được giáo dục vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, từ 96% số trẻ đến trường đạt bé sạch.
100% trẻ mẫu giáo thuộc đối tượng được hưởng ăn trưa theo Nghị định 105/2020-NĐ-CP ngày 08/9/2020.
100% số trẻ được đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới 5% và suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống 6%. Không có trẻ béo phì.
100% giáo viên trực tiếp nấu ăn cho trẻ được tham gia tập huấn về VSATTP.
100% bếp ăn có đủ đồ dùng phục vụ công tác bán trú.
b.Giải pháp thực hiện
Xây dựng thực đơn, định mức ăn đảm bảo dinh dưỡng hợp lý. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc nhập thực phẩm, khâu chế biến và lưu mẫu thức ăn hàng ngày.
           Huy động mọi nguồn lực tổ chức tốt cho trẻ ăn trưa tại trường, duy trì tỷ lệ trẻ được ăn trưa tại trường. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, phù hợp với thực tế địa phương, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ theo quy định của Chương trình GDMN.
           Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và lưu mẫu thức ăn theo đúng quy định, ưu tiên sử dụng thực phẩm sạch, tươi, mới, sẵn có tại địa phương, sử dụng luôn trong ngày, nhà trường không sử dụng thực phẩm đông lạnh, không để xảy ra ngộ độc trong trường..
            Phối hợp chặt chẽ với giáo viên, phụ huynh triển khai các biện pháp thăm khám, theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ em.
Tham mưu bổ sung các thiết bị, đồ dùng, thuốc phục vụ cho hoạt động y tế trường học. Đăng ký cho CBQL, giáo viên tham gia lớp tập huấn, bồi dưỡng về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường các hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe, vệ sinh phòng bệnh. Lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng và giáo dục thể chất vào các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày.
Thực hiện nghiêm túc quy trình nấu ăn trưa theo hướng dẫn của Phòng Giáo dục và đào tạo.
Ban quản lý ăn bán trú và Ban đại diện cha mẹ học sinh kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình tổ chức nấu ăn bán trú cho trẻ từ khâu mua thực phẩm, nhập, xuất thực phẩm đến khâu chế biến và tổ chức bữa ăn cho trẻ đảm bảo đủ chất, đủ lượng, hợp vệ sinh an toàn thực phẩm; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc chấm công, báo cơm của các lớp, nhà bếp, giáo viên công khai thực đơn, công khai thu – chi, định mức bữa ăn hàng ngày tại trung tâm và điểm trường.
Chỉ đạo thực hiện cân đo trẻ theo quy định: Trẻ nhà trẻ dưới 24 tháng: 1 lần/tháng; trẻ suy dinh dưỡng cân 1 lần/tháng.  Trẻ từ 24 tháng trở lên cân đo 3 lần / năm học. Sử dụng biểu đồ tăng trưởng của tổ chức y tế thế giới (Cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao đối với trẻ 01- 60 tháng, biểu BMI theo tuổi đối với trẻ 61-78 tháng và sổ sức khỏe để theo dõi sức khỏe, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ, từ đó chỉ đạo nhân viên y tế, giáo viên xây dựng kế hoạch phòng, chống suy dinh dưỡng và phục hồi suy dinh dưỡng cho trẻ.
Chỉ đạo tuyên truyền, tổ chức tốt các nội dung, hoạt động giáo dục bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong nhà trường như: Rửa tay bằng xà phòng, giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường,...
Chỉ đạo giáo viên phối hợp chặt chẽ với cha mẹ trẻ và nhân viên y tế trong việc chăm sóc sức khỏe của trẻ, kịp thời sơ cứu, cấp cứu ban đầu khi trẻ bị tai nạn thương tích, ốm đau. Quan tâm chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong những tháng trời rét, tháng chuyển mùa.
Thực hiện nghiêm túc nội quy, lịch vệ sinh nhà bếp.
6.3. Đổi mới hoạt động giáo dục trẻ, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non
a. Chỉ tiêu
- 08/08 lớp thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN, phấn đấu tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần đạt 95% (Đối với trẻ mẫu giáo), tỷ lệ học 2 buổi/ngày đạt 100%, tỷ lệ trẻ dân tộc thiểu số được tăng cường tiếng Việt đạt 100%.
- 08/08 lớp thực hiện chương trình GDMN.
   100% trẻ đạt các mục tiêu giáo dục theo chủ đề.
100% các lớp xây dựng được thư viên thân thiện.
100% trẻ được đánh giá sự phát triển của trẻ theo quy định.
 Bé chăm, bé ngoan, bé sạch đạt từ 95% (Đối với trẻ mẫu giáo)
   Chất lượng dục cuối năm đạt 95% (Đối với trẻ mẫu giáo)
b. Giải pháp thực hiện
Xây dựng kế hoạch năm học đảm bảo đúng thời gian quy định, thực hiện phát triển chương trình giáo dục của nhà trường trên cơ sở chương trình GDMN nhưng có sự điều chỉnh linh hoạt sao cho phù hợp với bối cảnh địa phương, khả năng, nhu cầu của trẻ. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn tổ để hướng dẫn cho giáo viên thực hiện phát triển Chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng "lấy trẻ làm trung tâm" “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện diện cho trẻ”. Đồng thời thực hiện tốt việc phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc bảo đảm điều kiện thực hiện chế độ sinh hoạt cho trẻ trong thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
Chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn và giáo viên xây dựng các loại kế hoạch giáo dục theo đúng chương trình GDMN và các văn bản chỉ đạo của cấp trên về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn mầm non trong năm học.
Tiếp tục triển khai giai đoạn II, Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1008/QĐ-TTg về Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học dân tộc thiểu số. Tiếp tục xây dựng môi trường tiếng Việt theo hướng tận dụng các khoảng không gian ngoài trời, hành lang,...để tạo môi trường , xây dựng các góc đọc sách truyện trong và ngoài lớp nhằm tăng cơ hội thực hành phát triển ngôn ngữ cho trẻ; tuyên tuyền, hướng dẫn cha mẹ lựa chọn sách, dành thời gian đọc sách cho con tại gia đình. Tổ chức các hoạt động giáo dục tăng cường tiếng Việt chủ yếu theo hướng tích hợp và tích hợp theo chủ đề, tích hợp trong các nội dung, hoạt động giáo dục khác nhau và vào các thời điểm theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ.
Đẩy mạnh giáo dục phát triển tình cảm kỹ năng xã hội cho trẻ. Phát triển một số kỹ năng ban đầu về đọc viết cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số theo Chương trình giáo dục mầm non với sự hỗ trợ của Bộ công cụ ELM; Xây dựng cộng đồng học tập trong cơ sở giáo dục mầm non; Chú trọng thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật có chất lượng.
Phát huy những kết quả đã đạt được của Chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm", xây dựng kế hoạch giáo dục với những chủ đề thiết thực, phù hợp với điều kiện của trường, lớp, địa phương và khả năng của trẻ em, đáp ứng nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên; triển khai tập huấn, khai thác sử dụng tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục.
Chỉ đạo giáo viên tăng cường giáo dục trẻ về thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao ý thức tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường sống; ứng phó trong các tình huống khẩn cấp khi xảy ra thiên tai hỏa hoạn, có ý thức và hành vi tự bảo vệ và thoát hiểm tốt.
Chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ, với tình hình thực tế của của trường, lớp và địa phương. Có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá, chú trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ.
7. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
a. Chỉ tiêu
100% cán bộ, viên chức thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật; nội quy, quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường, thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo.
100% giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, soạn giảng đúng đủ theo chương trình, kế hoạch dạy học.
 Hàng năm các tổ chuyên môn có ít nhất 02 chuyên đề về các lĩnh vực giáo dục. Thực hiện nghiêm túc sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cưu bài học.
 Nâng cao chất lượng đội ngũ phấn đấu có 8/15 giáo viên dạy giỏi các cấp đạt 53,3% trong đó: GV dạy giỏi cấp tỉnh: 01; giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp Xã: 06; giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường: 01.
100% giáo viên tích cực tham gia học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do trường, cụm trường, phòng tổ chức.
100% tham gia BDTX
Tổ chức cho GV tham gia thi GV dạy giỏi  các cấp .
Phấn đấu năm học 2025-2026 xếp loại chuẩn Phó Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non như sau:
Chuẩn Phó hiệu trưởng: 01/01 xếp loại từ khá trở lên đạt 100%
        Chuẩn nghề nghiệp GVMN: giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp xếp loại Tốt: 4/15 đạt 26,6%; khá: 9/15 đạt  60%.; Gv xếp loại đạt 2/15 đạt 13,3 Không có giáo viên xếp loai chưa đạt.
b. Giải pháp thực hiện
Chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch thực hiện các chuyên đề trong năm học để CBGV được học hỏi, trau dồi thêm kiên thức, kỹ năng sư phạm.
Nội dung sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học phải có trọng tâm, có sự thống nhất  về các nội dung hoạt động,  giúp giáo viên rút ra được kinh nghiệm trong cách xây dựng kế hoạch giáo dục hàng ngày phù hợp với tình hình thực tế của nhóm/lớp.
Phối kết hợp với Hiệu trưởng xây dựng nội quy, quy tắc ứng xử văn hóa đơn vị; xây dựng lề lối, tác phong làm việc khoa học, hiệu quả; phát huy sự năng động, sáng tạo của đội ngũ trong việc tiếp cận nội dung mới, mang tính thời sự trong quản lý và giảng dạy; nâng cao trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của mỗi cá nhân.
Quan tâm, tạo điều kiện cho giáo viên bồi dưỡng, hoàn thiện các tiêu chuẩn theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp, đảm bảo trình độ đào tạo chuẩn theo Luật Giáo dục mới.
Thực hiện bồi dưỡng thường xuyên theo số 2184/KH-SGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên năm học 2025-2026 tỉnh Điện Biên;  Tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề nhằm chia sẻ kinh nghiệm, tháo gỡ kịp thời những khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
8. Công tác xã hội hóa giáo dục
a. Chỉ tiêu
100% phụ huynh học sinh nhiệt tình tham gia đóng góp, ủng hộ công tác xã hội hóa giáo dục.
Cơ sở vật chất ở các điểm bản được tu sửa cải tạo nâng cấp đảm bảo sạch sẽ, khang trang, an toàn.
Huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển giáo dục trên địa bàn xã ngày càng phát triển.
100% phụ huynh các lớp ủng hộ nguyên vật liệu phế thải và làm đồ dùng, đồ chơi cùng giáo viên.
Công tác huy động và duy trì sỹ số, công tác  phổ cập, công tác ăn trưa của trẻ nhà trẻ
b.Giải pháp thực hiện
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực phát triển nhà trường. Thực hiện nghiêm túc các quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT.
Chủ động tuyên truyền phụ huynh học sinh trên địa bàn.
Chỉ đạo giáo viên các nhóm, lớp xây dựng các góc tuyên truyền chế độ dinh dưỡng hợp lý, hình ảnh phụ huynh tham gia các hoạt động tu sửa CSVC; làm đồ dùng đồ chơi; phụ huynh tham gia tạo dựng cảnh quan môi trường lớp học….
Kết hợp với quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể trong xã tuyên truyền thực hiện công tác XHHGD bằng hình thức thỏa thuận, thống nhất  với cha mẹ học sinh các khoản thu từ công tác xã hội hóa để tăng cường CSVC và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường.
9. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non
a. Chỉ tiêu
100% phụ huynh được tuyên truyền về chủ chương, chính sách của Đảng, nhà nước, Chính phủ, Bộ GD&DT về đổi mới và phát triển GDMN, về vai trò, vị trí của GDMN, được phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học, phòng chống dịch bệnh covid-19...
100% nhóm/lớp có góc tuyên tuyền được cập nhật thông tin thường xuyên.
       100% phụ huynh trong nhà trường được truyền thông về các kiến thức CSGD trẻ như: kiến thức nuôi con khỏe, dạy con ngoan...
100% CB,GV có kỹ năng truyền thông và viết bài về các hoạt động giáo dục phù hợp với cấp học mầm non, điều kiện của trường; biết vào trang web, biết đăng bài lên trang web của trường với các nội dung truyền thông.
8/8 nhóm, lớp có các góc tuyên truyền về dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác bảo vệ môi trường, hướng dẫn nuôi dạy con khoa học, cho trẻ ăn đủ chất để giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, tham gia chấp hành luật an toàn giao thông, các tai nạn thường gặp và cách xử trí, giáo dục tiết kiệm năng lượng.
b. Giải pháp thực hiện
Phối hợp với Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, đẩy mạnh các hoạt động truyền truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, Chính phủ và Bộ GD&ĐT về đổi mới và phát triển GDMN. Phối hợp với tăng cường thông tin, truyền thông về giáo dục mầm non.
 Chủ động trong công tác tuyên tuyền, các lớp xây dựng góc tuyên truyền tại nhóm lớp đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của cha mẹ trẻ tại địa bàn công tác và được thay đổi thường xuyên theo tháng/chủ đề, mang tính thời sự như: Vai trò, vị trí của GDMN, chủ trương đổi mới của GDMN; những tấm gương nhà giáo, phụ huynh tiêu biểu, đồ dùng đồ chơi tự làm có chất lượng cao, gương người tốt, việc tốt,...
 Tổ chức đa đạng hình thức tuyên truyền cho cha mẹ và cộng đồng về kiến thức nuôi dạy trẻ, những hoạt động nổi bật của nhà trường. Nâng cao chất lượng các góc hoạt động của trường, khu vui chơi của trẻ theo hướng trải nghiệm, sáng tạo; góc tuyên truyền tại nhóm, lớp, cập nhật thường xuyên
Công khai các hoạt động của nhà trường, chế độ sinh hoạt của trẻ, công khai chế độ học sinh, quyết toán công khai các khoản thu xã hội hóa giáo dục.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức vai trò, trách nhiệm của cha mẹ trẻ, chính quyền địa phương và cộng đồng trong việc phối hợp với các nhà trường huy động trẻ ra lớp, đi học chuyên cần; phối hợp thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Tăng cường sự hỗ trợ, giám sát của cộng đồng đối với việc thực hiện các hoạt động giáo dục tại các nhà trường, đặc biệt là ở các điểm trường.
Có các phương án để hướng dẫn cha mẹ trẻ nội dung và phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ trong thời kỳ trẻ ở nhà, đặc biệt trong các tình huống phải nghỉ học (phòng chống dịch bệnh, thiên tai…) đảm bảo hiệu quả, phù hợp, có sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
      10. Công tác quản lý, chỉ đạo của Phó Hiệu trưởng
a. Công tác kiểm tra nội bộ
* Chỉ tiêu
Kiểm tra toàn diện 35% CBGVNV; kiểm tra toàn diện tổ chuyên môn: 01 /01  tổ = 33,3%.
Kiểm tra chuyên đề:  Kỳ I: 4/15 = 26,6%  giáo viên; Kỳ II: 4/15=  26,6 % giáo viên
* Giải pháp thực hiện
Phối kết hợp với Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ; Kiện toàn ban kiểm tra nội bộ năm học 2025-2026.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ trường học. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên, đặc biệt đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tại các điểm trường lẻ; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế chuyên môn cũng như quy tắc ứng xử có văn hóa của đội ngũ GV với các bậc phụ huynh và HS.
Phối kết hợp với Hiệu trưởng tổ chức cho toàn thể GV cùng thảo luận, học tập các văn bản, nghị quyết có liên quan đến công tác kiểm tra để hiểu rõ, hiểu đúng về công tác kiểm tra nội bộ trường học. Tuyên truyền đến GV hiểu rõ tầm quan trọng của công tác tự kiểm tra để có ý thức biến quá trình kiểm tra của ban kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra của giáo viên, nhân viên.
Tạo điều kiện về mọi mặt để ban kiểm tra hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Kết hợp với Hiệu trưởng xây dựng các chuẩn mực đánh giá, mục tiêu cụ thể cho việc kiểm tra, phù hợp với đặc điểm trường mình quản lý.
Đánh giá đối tượng được kiểm tra phải đảm bảo chính xác, dân chủ, công bằng, khách quan.
11. Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin
a) Chỉ tiêu
- 15/15 CBGV biết khai thác mạng và sử dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ đạt 100%;
- Duy trì và sử dụng trao đổi thông tin tại e-mail riêng của trường.
b) Nhiệm vụ và giải pháp
Kết hợp với Hiệu Trưởng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong năm học với những nội dung cụ thể, thiết thực. Thường xuyên bồi dưỡng cho giáo viên về ứng dụng CNTT, khuyến khích, tạo điều kiện để GV tham gia học tập, bồi dưỡng về ứng dụng CNTT.
        Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ; trong lưu trữ, sử dụng hồ sơ sổ sách chuyên môn, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.
Triển khai rà soát, hoàn thiện cập nhật dữ liệu về trẻ em, đội ngũ vào phần mềm cơ sở dữ liệu của ngành; cập nhật dữ liệu PCGDMNTNT.
       12. Các hội thi, giao lưu, ngày lễ, ngày hội
a) Chỉ tiêu
Trong năm học có trẻ tham gia Hội thi do Sở, xã, trường tổ chức.
        Tham gia thi giáo viên dạy giỏi các cấp, phấn đấu số GV được công nhận GVG các cấp đạt 50%
100% trẻ được tham gia các ngày hội ngày lễ hội trong năm theo chủ đề.
100% giáo viên biết cách tổ chức các hoạt động lễ hội trong năm cho trẻ.
b) Nhiệm vụ và giải pháp
Tổ chức tốt hội thi, giao lưu của cô và trẻ đánh giá công bằng khách quan, khen thưởng kịp thời những giáo viên, trẻ có thành tích cao.
Bồi dưỡng kiến thức cho trẻ và giáo viên tham dự các Hội thi
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành sư phạm, động viên khuyến khích giáo viên nâng cao ý thức tự học tự bồi dưỡng, tiếp tục nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường.
Làm tốt công tác tuyên truyền, công tác phối hợp với cha mẹ trẻ tham gia các buổi giao lưu, tổ chức các hoạt động trải nghiệm phù hợp với văn hóa địa phương nhằm giúp trẻ phát triển một cách toàn diện nhất
Phối hợp với Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch thực hiện các lễ hội trong năm.
Tuyên truyền cho các bậc phụ huynh và cộng đồng đầu tư hỗ trợ kinh phí, thời gian để tổ chức.
III. CÔNG TÁC KHÁC          
1.Tham gia các hoạt động của dự án
Triển khai kịp thời các nội dung đã được tập huấn cho GV trong trường.
Chỉ đạo GV lồng ghép, tuyên truyền, hướng dẫn học sinh, các bậc phụ huynh về các nội dung của dự án có liên quan đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC THEO THÁNG
Tháng Nhiệm vụ trọng tâm Điều chỉnh bổ sung
 
8/2025
 
 
 
- Trả phép hè 2025.
- Bồi dưỡng chính trị hè đại trà cho giáo viên tại trường Trung tâm hội nghị.
- Bồi dươngc chuyên môn cho CBGV tai trung tâm trường
- Xây dựng chương trình giáo dục nhà trường
- Lao động, vệ sinh, chuẩn bị CSVC cho năm học mới
- Trang trí, tạo môi trường GD theo chủ đề 1.
- Họp chuyên môn trường, họp phụ huynh các lớp để chuẩn bị các điều kiện tổ chức ăn bán trú cho trẻ
- Xây dựng kế hoạch năm học các lớp
- Chuẩn bị các điều kiện tổ chức năm học mới
 
 
 
 
 
 
 
9/2025
- Họp chuyên môn trường - Triển khai các văn bản của chuyên môn.
- Tựu trường ngày 29/8/2025 ổn định nền nếp học sinh. Soạn giảng bắt đầu từ ngày 08/9/2025
- Tổ chức khai giảng năm học mới.
- Cân đo, theo dõi sự phát triển của trẻ đợt 1.
- Kiểm tra xây dựng các kế hoạch của giáo viên, tổ, khối, hồ sơ GV đầu năm.
- Kết hợp với CĐ Hội nghị cán bộ, viên chức.
- Cập nhật số liệu phổ cập và tổng hợp báo cáo tháng, định kỳ.
- Kiểm tra đôn đốc một số hoạt động giáo dục đầu năm của các lớp.
- Kiểm tra công tác bán trú
- Kiểm tra HSSS – GV
- Lên lớp tại các lớp MGGA điểm trung tâm
- Duyêt kế hoạch cho tổ trưởng
- Viết tin/bài gửi xã
 
 
 
 
 
 
 
10/2025
- Họp chuyên môn trường - Triển khai các văn bản của chuyên môn.
- Chỉ đạo GV - NV thực hiện công tác chuyên môn, thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN.
- Tổ chức SHCM theo nghiên cứu bài học.
- Kiểm tra HSSS – GV
- Lên lớp tại lớp  mẫu giáo ghép A trung tâm
- Viết tin/bài gửi xã
- Kiểm tra HSSS - GV
- Hoàn thiện các loại báo cáo trong  tháng.
- Kiểm tra chuyên đề 01 giáo viên; Toàn diện 01 Gv
- Tổ chức trung thu cho bé
- Tổng hợp báo cáo
 
 
 
 
 
 
 11/2025
- Họp chuyên môn trường - Triển khai các văn bản của chuyên môn.
- Kết hợp với Hiệu trưởng Sơ kết thi đua đợt 1 và phát động thi đua đợt 2 từ 20/11/2025- 03/2/2026
- Chỉ đạo GV – NV thực hiện công tác chuyên môn, thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN trong tháng.
- Tọa đàm kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Viết tin/bài gửi xã
- Kiểm tra HSSS – GV
- Lên lớp tại lớp MGGA trung tâm
- Kiểm tra chuyên đề  02 gv
 
12/2025 - Họp chuyên môn trường - Triển khai các văn bản của chuyên môn.
  - Kiểm tra chất lượng giáo viên, HS học kì I. Hoàn thiện các báo cáo.
  - Chỉ đạo gv tổ chức cân, đó, chấm biểu đồ tăng trưởng quý II.
- Kiểm tra chuyên đề 01 giáo viên, toàn diện 01 giáo viên
- Kiểm tra HSSS – GV
- Lên lớp tại lớp mẫu giáo ghép A điểm trung tâm
- Viết tin/bài gửi xã
 
 
01/2026
- Họp chuyên môn trường - Triển khai các văn bản của chuyên môn.
- Chỉ đạo GV – NV thực hiện công tác chuyên môn, thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN trong tháng.
- Phối hợp với Hiệu trưởng sơ kết học kỳ I vào 01/2026;
- Tái giảng học kỳ II vào 01/2026.
- Thực hiện ra soát, sắp xếp minh chứng, hoàn thiện hồ sơ tự đánh giá theo Thông tư 19
 - Lên lớp tại lớp mẫu giáo ghép Ađiểm trung tâm
- Kiểm tra chuyên đề , toàn diện 01 giáo viên
- Kiểm tra HSSS - GV
- Viết tin/bài gửi xã
 
02/2026 - Họp chuyên môn trường - Triển khai các văn bản của chuyên môn.
- Chỉ đạo GV – NV thực hiện công tác chuyên môn, thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN trong tháng.
- Nghỉ tết nguyên đán từ 12/02/2026 - hết ngày 22/2/2026
  - Kiểm tra các hoạt động sau tết
- Kiểm tra HSSS – GV
 - Lên lớp tại lớp MGGA điểm trung tâm
- Kiểm tra toàn diện 01 giáo viên, chuyên đề 01 giáo viên
- Phối hợp với Công đoàn phát động thi đua lập thành tích chào mừng ngày 8/3 và ngày 26/3.
- Viết tin/bài gửi xã
 
3/2026 - Họp chuyên môn trường - Triển khai các văn bản của chuyên môn.
- Chỉ đạo GV – NV thực hiện công tác chuyên môn, thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN trong tháng.
 - Lên lớp tại lớp MGGA tại điểm trung tâm
 - Kiểm tra HSSS - GV
- Kiểm tra chuyên đề 01 giáo viên
- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 8/3, 26/3. 
- Bồi dưỡng GV dự thi GVG cấp tỉnh
- Cân đo, theo dõi sự phát triển của trẻ đợt 3.
- Viết tin/bài gửi xã
 
4/2026 - Họp chuyên môn trường - Triển khai các văn bản của chuyên môn.
- Chỉ đạo GV – NV thực hiện công tác chuyên môn, thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN trong tháng.
-  Kiểm tra chất lượng GV, học sinh
  - Kiểm tra HSSS - GV
- Kiểm tra toàn diện 01 giáo viên
- Phối hợp với Hiệu trưởng hoàn thiện các thủ tục đánh giá đề tài cấp trường.
 - Lên lớp tại lớp MGGA tại điểm trung tâm.
- Kiểm tra chất lượng trẻ cuối năm
- Viết tin/bài gửi xã
 
5/2026 - Họp chuyên môn trường - Triển khai các văn bản của chuyên môn.
- Chỉ đạo GV – NV thực hiện công tác chuyên môn, thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN trong tháng.
 - Lên lớp tại lớp MG điểm trung tâm
- Chỉ đạo giáo viên ôn luyện cho những học sinh còn yếu kém đặc biệt là trẻ 5 tuổi.
- Bàn giao hồ sơ trẻ 5 tuổi cho trường Tiểu học trên địa bàn xã.
- Kiểm tra trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích
- Kiểm kê tài sản, CSVC cuối năm học.
- Tổng kết năm học.
- Hoàn thiện các báo cáo, hồ sơ cuối năm học
- GV kiểm kê tài sản, bàn giao cơ sở vật chất....
- Tổng kết năm học.
 
6+ 7/2026 - Trực trường theo quy định
- Chỉ đạo công tác tuyển sinh
- Kiểm tra công tác bảo quản CSVC
 
         
 
   Na son, ngày 06 tháng 9 năm 2025
PHÊ DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG 
 
 
 
 
 
            Lò Thị Linh
P.HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
Nguyễn Thị Hằng
 
 

Nguồn tin: Trường MN Sư Lư

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây